CỤC ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI - BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ

TRUNG TÂM XÚC TIẾN ĐẦU TƯ PHÍA BẮC

Video

Thủ tục đầu tư


I.  Thủ tục đăng ký đầu tư và quy trình cấp giấy phép GCN đầu tư

1. Thủ tục đăng ký đầu tư “Một cửa, tại chỗ”

1.1. Cơ quan thẩm quyền giải quyết thủ tục đầu tư

Trường hợp

Cơ quan

tiếp nhận hồ sơ

Cơ quan cấp
Giấy chứng nhận đầu tư

Dự án đầu tư vào khu công nghiệp (KCN), khu chế xuất (KCX), khu công nghệ cao (KCNC), khu kinh tế (KKT)…

Ban Quản lý KCN, KCX, KCNC, KKT (gọi tắt là 
Ban Quản lý)

Ban Quản lý

- Dự án đầu tư ngoài KCN, KCX, KCNC, KKT… 
-  Dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng KCN, KCX, KCNC, KKT (nếu chưa thành lập Ban Quản lý)

Sở Kế hoạch và 
Đầu tư các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc

Trung ương

Đối với dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ (phụ lục…), cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư cần chủ trì lấy ý kiến bằng văn bản của các Bộ, Sở ngành liên quan để lập báo cáo thẩm tra trình Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư trước khi thực hiện cấp Giấy chứng nhận đầu tư.

1.2. Thủ tục đăng ký đầu tư

1.2.1. Hình thức đầu tư
* Đầu tư trực tiếp:
- Thành lập tổ chức kinh tế 100% vốn của nhà đầu tư trong nước hoặc 100% vốn của nhà đầu tư nước ngoài. 
- Thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa các nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài.
- Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC, hợp đồng BOT, hợp đồng BTO, hợp đồng BT.
- Đầu tư phát triển kinh doanh.
- Mua cổ phần hoặc góp vốn để tham gia quản lý hoạt động đầu tư.
- Đầu tư thực hiện việc sáp nhập và mua lại doanh nghiệp.
- Các hình thức đầu tư trực tiếp khác.
* Đầu tư gián tiếp:
- Mua cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác;
- Thông qua Quỹ đầu tư chứng khoán;Thông qua các định chế tài chính trung gian khác;
- Hoạt động đầu tư thông qua mua, bán cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu và giấy tờ có giá khác của tổ chức, cá nhân và thủ tục thực hiện hoạt động đầu tư gián tiếp theo quy định của pháp luật về chứng khoán và pháp luật khác có liên quan.

1.2.2. Quy định về thủ tục đối với các dự án đầu tư

LĨNH VỰC

QUY MÔ 

DỰ ÁN

Dưới 
15 tỷ đồng Việt Nam

15 tỷ đồng Việt Nam đến dưới 300 tỷ đồng Việt Nam

300
 tỷ đồng Việt Nam trở lên

Không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện và không thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ

Trong nước

Không phải đăng ký

Đăng ký
đầu tư

Thẩm tra
đầu tư

Nước ngoài

Đăng ký
đầu tư

Đăng ký
đầu tư

Thẩm tra
đầu tư

Thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện và thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ

Trong nước và nước ngoài

Thẩm tra
đầu tư

Thẩm tra
đầu tư

Thẩm tra
đầu tư

2. Quy trình cấp Giấy chứng nhận đầu tư (GCNĐT) theo cơ chế “một cửa, tại chỗ”

Ghi chú:    

- UBND tỉnh (TP): UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- Sở KH & ĐT: Sở Kế hoạch và Đầu tư
- Ban Quản lý: Ban Quản lý các KCN, KCX, KCNC, KKT…

Thời hạn cấp Giấy chứng nhận đầu tư theo từng trường hợp  (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ)

Thời hạn cấp Giấy chứng nhận đầu tư theo từng trường hợp

(kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ)

 

Đăng ký đầu tư

Thẩm tra đầu tư
(nếu dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của 

Thủ tướng Chính phủ)

Thẩm tra đầu tư
(nếu dự án không thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ)

Tối đa 15 ngày

Tối đa 55 ngày

Tối đa 45 ngày

Số bộ hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đầu tư (ít nhất 01 bộ gốc):

- Dự án cần sự chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ: 10 bộ

- Dự án thuộc thẩm quyền của UBND cấp tỉnh (thành phố): 08 bộ

- Đối với dự án thuộc thẩm quyền của Ban Quản lý: 04 bộ

2.1. Một số mẫu hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đầu tư 
(Tham khảo chi tiết tại Quyết định số 1088/2006/QĐ-BKH ngày 19/10/2006 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc Ban hành mẫu các văn bản thực hiện thủ tục đầu tư tại Việt Nam).