CỤC ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI - BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ

TRUNG TÂM XÚC TIẾN ĐẦU TƯ PHÍA BẮC

Video

Yên Bái

1) Khái quát:

Vị trí địa lý
Yên Bái là tỉnh miền núi, nằm giữa vùng Tây Bắc - Đông Bắc và Trung Bộ. Tổng diện tích tự nhiên của tỉnh là 689.949,05 ha, bằng 2,1% diện  tích tự nhiên của cả nước; xếp thứ 8 so với 11 tỉnh thuộc vùng núi phía Bắc về quy mô đất đai. Yên Bái nằm ở vùng Tây Bắc tiếp giáp với Đông Bắc. Phía đông bắc giáp hai tỉnh Tuyên Quang và Hà Giang, phía đông nam giáp tỉnh Phú Thọ, phía tây nam giáp tỉnh Sơn La, phía tây bắc giáp hai tỉnh Lai Châu và Lào Cai.
Địa hình:
Nằm ở phía đông dãy Hoàng Liên Sơn có hướng nghiêng từ Tây Bắc xuống Ðông Nam, có hệ thống núi đồi, sông suối đa dạng và phong phú. Yên Bái có diện tích tự nhiên 6.882,9 km², nằm trải dọc đôi bờ sông Hồng. Địa hình Yên Bái có độ dốc lớn, cao dần từ đông sang tây, từ nam lên bắc, độ cao trung bình 600 mét so với mực nước biển và có thể chia làm hai vùng: vùng thấp ở tả ngạn sông Hồng và lưu vực sông Chảy mang nhiều đặc điểm của vùng trung du; vùng cao thuộc hữu ngạn sông Hồng và cao nguyên nằm giữa sông Hồng và sông Đà có nhiều dãy núi.
Khí hậu, thời tiết:
Yên Bái nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa. Nhiệt độ bình quân: 22 -23oC. Lượng mưa trung bình: 1.568 -2.200 mm/năm. Ðộ ẩm trung bình hàng năm: 83 - 87%. Số giờ nắng trung bình: 11.668 giờ. Bức xạ mặt trời hàng năm khá lớn: 72,6 kcal/cm2. Khí hậu thuận lợi cho phát triển nông lâm nghiệp.
Tài nguyên thiên nhiên:
Tài nguyên rừng:
Tính đến 2012, diện tích đất có rừng toàn tỉnh Yên Bái đạt 400.284,6 ha, trong đó: rừng tự nhiên 231.901,6 ha, rừng trồng 168.382,7 ha; đạt độ che phủ trên 56%. Tổng trữ lượng gỗ các loại theo số liệu điều tra năm 1998 có 17,2 triệu m3, 51,133 triệu cây tre, vầu, nứa và các loại lâm sản khác, trữ lượng gỗ rừng trồng còn 2,5 triệu m3. Về khai thác lâm sản, năm 1995, khối lượng gỗ tròn khai thác là 55.683 m3, năm 2000 đạt 105.344 m3, năm 2002 đạt 123.000 m3.
Tài nguyên đất:
Tổng diện tích đất tự nhiên toàn tỉnh là 689.949,05 ha. Trong đó diện tích nhóm đất nông nghiệp là 549.104,31 ha, chiếm 79,59% diện tích đất tự nhiên; diện tích nhóm đất phi nông nghiệp là 47.906,46 ha chiếm 6,94%; diện tích đất chưa sử dụng là 92.938,28 ha chiếm 13,47%. Đất Yên Bái chủ yếu là đất xám (chiếm 82,36%), còn lại là đất mùn alít, đất phù sa, đất glây, đất đỏ…

Khoáng sản:
Tài nguyên thiên nhiên Yên Bái khá đa dạng, hiện đã điều tra 257 điểm mỏ khoáng sản, xếp vào các nhóm khoáng sản năng lượng, khoáng sản vật liệu xây dựng, khoáng chất công nghiệp, khoáng sản kim loại và nhóm nước khoáng.
Tài nguyên nước:
Tài nguyên nước của Yên Bái rất dồi dào, chất lượng nước tương đối, ít bị ô nhiễm vì thế có giá trị rất lớn trong phát triển kinh tế xã hội và đời sống của nhân dân, Nếu được khai thác sử dụng hợp lý sẽ đáp ứng đủ nhu cầu nước cho sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, công nghiệp, đời sống và nhiều lĩnh vực khác.
Cơ sở hạ tầng:
Hạ tầng Giao thông:
Đường bộ: Mạng lưới giao thông đường bộ được hình thành và phân bố tương đối hợp lý so với địa hình, song chưa được hoàn chỉnh, chưa có đường tiêu chuẩn kỹ thuật cao, phần lớn là đường cấp IV, V, VI, nhiều tuyến chưa vào cấp, hệ thống giao thông nông thôn chưa thông xe được 4 mùa, mùa mưa lũ nhiều đoạn đường bị ngập hoặc sạt lở nghiêm trọng, còn thiếu một số tuyến ngang.
- Quốc lộ: Gồm 4 tuyến với tổng chiều dài 375,5 km. Các công trình cầu, cống đã được đầu tư xây dựng đồng bộ, đảm bảo giao thông thông suốt, không còn ách tắc giao thông trong mùa lũ.
+ Quốc lộ 37 dài 99 km (13 km đường cấp III, 86 km đường cấp I).
+ Quốc lộ 70 dài 84 km (6 km đường cấp III, 78 km đường cấp IV).
+ Quốc lộ 32 A dài 175 km (10 km đường cấp III, 150 km đường cấp IV, 15 km đường cấp V).
+ Quốc lộ 32 C dài 17,5 km (1 km đường cấp III, 16,5 km đường cấp IV).
- Đường tỉnh: Tổng chiều dài 469 km, gồm 15 tuyến đi qua 66/180 xã phường. Các tuyến đường tỉnh gồm: Yên Bái – Khe Sang (78,5 km); Khánh Hòa – Minh Xuân (27 km); Văn Chấn – Trạm Tấu (30 km); Cảng Hương Lý – Văn Phú (12 km); Hợp Minh – Mỵ (36 km); Đại Lịch – Minh An (26km); Yên Thế - Vĩnh Kiên (78 km); An Bình – Lâm Giang (22km); Yên Bái – Văn Tiến (7 km); Cẩm Vân – Mông Sơn (10 km); Mậu A

– Tân Nguyên (18 km); 2 đầu cầu Mậu A (1,4 km); Âu Lâu – Quy Mông – Đông An (52 km); An Thịnh – An Lương (70 km); Đường vào nhà máy xi măng Yên Bình (1 km)
- Đường đô thị: Tổng chiều dài 137 km, gồm: Thành phố Yên Bái 89,5 km, thị xã Nghĩa Lộ 15 km, Lục Yên 4,3 km, Mù Cang Chải 2,8 km, Trạm Tấu 1,6 km. Trong đó có 110,3 km đạt tiêu chuẩn đô thị, còn lại chưa vào cấp. Chất lượng đường tốt chiếm 20%, đường trung bình 50%, đường xấu và rất xấu 30%.
Đường chuyên dùng: Tổng chiều dài 228,3 km, gồm các đường nông trường, lâm trường, quốc phòng, chủ yếu phục vụ vận chuyển nội bộ theo mùa vụ. Trong đó có 137 km đạt tiêu chuẩn đường cấp A, B nông thôn, hệ thống cống thoát nước chưa đầy đủ.
Đường giao thông nông thôn: Tổng chiều dài 5.505,9 km. Hầu hết các tuyến được xây dựng theo tiêu chuẩn cấp VI, cấp A, B nông thôn, nhiều tuyến mới khai thông, việc đi lại phải phụ thuộc vào thời tiết.
Đường thủy: Gồm 2 tuyến chủ yếu:
Tuyến sông Hồng dài 115 km, trong đó có 10 km đoạn Văn Phú – Yên Bái do Trung ương quản lý, còn lại 105 km chưa được khai thông luồng lạch và xây dựng bến cảng, kho bãi.
Tuyến hồ Thác Bà dài 83 km, trong đó có 50 km đoạn cảng Hương Lý – Thác Bà – Cẩm Nhân. Hiện đã có hệ thống báo hiệu đường thủy trên một số tuyến chính, các phương tiện đi lại dễ dàng quanh năm và có bến tàu khách đảm bảo vận chuyển hành khách đi lại và tham quan du lịch.
Đường sắt trên tuyến Hà Nội- Lào Cai- Trung Quốc chạy qua Yên Bái dài 83 km, gồm 10 ga (1 nhà ga hạng 2; 9 nhà ga hạng 4) chạy qua địa phận 20 xã, phường, thị trấn. Các yếu tố địa hình, địa chất thủy văn, hệ thống thông tin tín hiệu lạc hậu, hệ thống cảnh báo đường ngang không an toàn, khổ đường hẹp (1,1 mét), lạc hậu so với các khu vực. Vận tốc tàu chạy thấp, hệ thống nhà ga, kho bãi, các dịch vụ còn ở mức thấp.
Đường hàng không: Sân bay Yên Bái tại huyện Trấn Yên là sân bay quân sự, đủ điều kiện thuận lợi để có thể sử dụng kết hợp phát triển kinh tế và quốc phòng nếu được Chính phủ cho phép. Ngoài ra còn có các sân bay Nghĩa Lộ, Nậm Khắt, Đông Cuông là những sân bay dã chiến từ thời chống Pháp.
Hạ tầng điện nước:
Hệ thống điện
Hiện toàn tỉnh có 823 trạm biến áp, trong đó có 1 trạm biến áp 110/35 KV, công suất 45.000KVA; 11 trạm biến áp 35/10 KV, tổng công suất 34.000 KVA; 3 trạm biến áp 35/6 KV, công suất 12.000 KVA;  2 trạm biến áp 22/6KV, công suất 20.000 KVA; 591 trạm biến áp 35/0,4 KV, tổng công suất 88.867 KVA; 2 trạm biến áp 22/0,4 KV, tổng công suất 1.120KVA;  213 trạm biến áp 10/0,4 KV, tổng công suất 41.968,5 KVA.
Tổng số có 2.209,354 km đường dây tải điện và phân phối điện các loại, gồm: 70 km đường dây 110 KV (2 mạch), 1.079,3 km đường dây 35 KV, 193,9 km đường dây 10 KV và 866,154 km đường dây 0,4 KV.
Với hệ thống mạng lưới điện như hiện nay, 90% số dân được dùng điện lưới quốc gia, riêng khu vực nông thôn có hơn 53.000 hộ được dùng điện.
Hệ thống thủy lợi nước sinh hoạt:
* Thủy lợi: Toàn tỉnh có 920 công trình thủy lợi, gồm 13 trạm  bơm điện, 154 bể chứa cá, 753 đập dâng và kênh dẫn nước, tưới tiêu cho 15.759 ha. Trong đó đã có 313 công trình đầu mối đã được kiên cố, 727 công trình tưới trên 5 ha, 193 công trình tưới dưới 5 ha. Tổng số có 1.670 km kênh dẫn nước, trong đó mới kiên cố được 73 km, bằng 4,4% và 2.100km kênh nội đồng, trong đó có 750 km đã kiên cố.
* Nước sinh hoạt:
Nước sinh hoạt đô thị: Hiện nay thành phố Yên Bái, thị trấn Yên Bình đã có hệ thống nước máy cung cấp bởi Nhà máy nước Yên Bái – Yên Bình công suất 12.000 m3/ ngày và Nhà máy nước thị xã Nghĩa Lộ công suất 3.500 m3/ ngày cung cấp nước cho thị xã Nghĩa Lộ. Một số huyện lỵ cũng được cung cấp nước máy: Cổ Phúc, Yên Thế, Sơn Thịnh. Tuy nhiên, thực tế còn nhiều hộ gia đình sử dụng nước giếng tự đào.
Nước sinh hoạt nông thôn: Tổng số hiện có 2.752 công trình nước sạch, cung cấp nước cho 50% dân số nông thôn, trong đó có 105 công trình cấp nước tập trung, còn lại là các công trình nhỏ lẻ. Người dân nông thôn hiện còn sử dụng các nguồn nước tự nhiên từ sông, ngòi, suối, nước lần từ các khe núi.

2) Nguồn nhân lực:
2.1) Dân cư:
Theo kết quả tổng hợp sơ bộ Tổng điều tra dân số và nhà ở 2012, tổng dân số toàn tỉnh Yên Bái là 764 nghìn người. Mật độ dân số bình quân năm 2012 là 111 người/km2, tập trung ở một số khu đô thị như thành phố Yên Bái, thị xã Nghĩa Lộ và các thị trấn, huyện lỵ.  
2.2) Lao động:
Lực lượng lao động của Yên  Bái là 428.471 người

3) Tình hình thu hút ầu tư:
Tính đến ngày 20/9/2012, trên địa bàn tỉnh có 20 dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài còn hiệu lực với tổng vốn đầu tư đăng ký là: 101,806,995 USD. Tổng doanh thu của các doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh Yên Bái đến nay đạt 908,7 tỷ đồng. Thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước đến nay đạt trên 176 tỷ đồng. Giải quyết việc làm cho trên 800 lao động địa phương. Kim ngạch xuất khẩu đạt 65,9 triệu USD.