CỤC ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI - BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ

TRUNG TÂM XÚC TIẾN ĐẦU TƯ PHÍA BẮC

Video

Sơn La

I) Điều kiện tự nhiên
1) Vị trí địa lý:

Sơn La là một tỉnh miền núi Tây Bắc, nằm trong tọa độ địa lý 20o39' - 22o00' vĩ độ bắc và 103o11' - 105o02' kinh độ đông. Phía bắc giáp tỉnh Yên Bái và Lào Cai, phía đông giáp tỉnh Vĩnh Phú và Hoà Bình, phía tây giáp tỉnh Lai Châu, phía nam giáp tỉnh Thanh Hoá và nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào với chiều dài đường biên giới 250 km. Tỉnh Sơn La cách thủ đô Hà Nội 320 km theo trục đường quốc lộ 6.
2) Địa hình:
Sơn La có độ cao trung bình 600 - 700 m so với mực nước biển. Địa hình của tỉnh Sơn La chia cắt tạo thành 3 vùng sinh thái: Vùng trục quốc lộ 6, Vùng hồ sông Đà và Vùng cao biên giới. Hai cao nguyên lớn Mộc Châu và Nà Sản với những điều kiện sinh thái khác nhau đã tạo nên địa hình đặc trưng cho tỉnh
3) Khí hậu:
Khí hậu Sơn La khá đa dạng, có những nét đặc thù riêng  nhưng vẫn mang tính chất của khí hậu gió mùa chí tuyến Nhiệt độ trung bình năm 21oC, nhiệt độ cao nhất là 27oC, nhiệt độ thấp nhất là 16,7oC. Lượng mưa trung bình 1410 mm. Độ ẩm tương đối trung bình năm 81%. Khí hậu Sơn La phân thành 2 mùa rõ rệt. Nhìn chung khí hậu Sơn La tạo điều kiện để phát triển một số loại hình sản xuất vùng á nhiệt đới và ôn đới bên cạnh các loại hình sản xuất vùng nhiệt đới là chính.

II) Nhân lực và các chỉ tiêu kinh tế:
1) Nguồn nhân lực:
Dân số Sơn La theo thống kê tới 2012 là 1.134.3 nghìn người
2) Tình hình thu hút đầu tư
Tính đến 20/9/2012, tỉnh Sơn La có 10 dự án còn hiệu lực với tổng vốn đăng ký đầu tư là 116,379,684 USD, nộp ngân sách đạt: 61.250 triệu VNĐ. Trong đó chủ yếu phần nộp ngân sách dự án đầu tư khai thác, chế biến đồng, nikel của công ty TNHH mỏ Nikel bản Phúc. ĐTNN góp phần tạo việc làm, tăng năng suất lao động, góp phần đào tạo và cải thiện nguồn nhân lực. Khu vực có vốn ĐTNN đã tạo việc làm cho khoảng 400 lao động trực tiếp và một số lượng lớn lao động gián tiếp khác.
III) Tài nguyên thiên nhiên:

Tài nguyên đất
Tỉnh Sơn La có tổng diện tích tự nhiên là 14. 1740,4 km2, trong đó 39,08% (549.273 ha) đang được sử dụng. Đất đai màu mỡ, tầng canh tác dày với nhiều loại thổ nhưỡng khác nhau cho phép phát triển nhiều loại cây trồng vật nuôi có giá trị kinh tế cao.
Diện tích đất chưa sử dụng và sông suối là 856.227 ha, chiếm 60,92% diện tích tự nhiên, trong đó có 734.018,29 ha phân bổ ở độ cao cần được phủ xanh bằng việc trồng cây rừng, cây ăn quả và cây công nghiệp dài ngày.
Quỹ đất nông nghiệp rất hạn chế. Diện tích bình quân đầu người là 0,2 ha, trong đó quỹ đất dành cho sản xuất cây lương thực là 0,16 ha. Quỹ đất để phát triển cây công nghiệp dài ngày như cà phê, chè, cây ăn quả là 23.520 ha. Quỹ đất để phát triển đồng cỏ phục vụ chăn nuôi là 1.167 ha.
Quỹ đất có mặt nước để nuôi trồng thuỷ sản là 1.627 ha, song chưa được khai thác triệt để, và chỉ có 991 ha (60,9%) được đưa vào sử dụng . Nếu công trình thuỷ điện Sơn La hoàn thành, ước tính sẽ có thêm 25.000 ha mặt nước hồ cho phát triển nuôi trồng và khai thác thuỷ sản.