CỤC ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI - BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ

TRUNG TÂM XÚC TIẾN ĐẦU TƯ PHÍA BẮC

Video

Hưng Yên

1. Vị trí địa lý:

Hưng Yên là một tỉnh nằm trong vùng đồng bằng sông Hồng, vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và tam giác kinh tế Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh.  Hưng Yên là cửa ngõ phía Đông của Hà Nội, có 23 km quốc lộ 5A và trên 20 km tuyến đường sắt Hải Nội – Hải Phòng chạy qua, ngoài ra có quốc lộ 39A, 38 nối từ quốc lộ 5 qua thị xã đến quốc lộ 1A (qua cầu Yên Lệnh ) và đến quốc lộ 10 (qua cầu Triều Dương), là trục giao thông quan trọng nối các tỉnh Tây-Nam Bắc bộ (Hà Nam, Ninh Bình, Nam Định, Thanh Hoá…) với Hải Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh. Bên cạnh đó, Hưng Yên gần các cảng biển Hải Phòng, Cái Lân; Sân bay quốc tế Nội Bài, giáp ranh với các tỉnh và thành phố Hà Nội, Bắc Ninh, Hà Tây, Hà Nam, Thái Bình và Hải Dương. 
       Đặc điểm địa hình
Diện tích tự nhiên 923km2; trong đó đất nông nghiệp 64.177 ha, chủ yếu là đất trồng cây hàng năm (57.074,3ha;) cây lâu năm (716ha), diện tích mặt nước nuôi trồng thuỷ sản (4.000ha), có khí hậu nhiệt đới rất thích hợp cho sinh trưởng và phát triển loại cây, con  có giá trị kinh tế cao như; nhãn, vải, táo, cây cảnh, cây dược liệu, chăn nuôi gia súc, gia cầm vv….
Hưng Yên có địa hình tương đối bằng phẳng, có nhiều tuyến giao thông quan trọng chạy qua. Các tuyến giao thông tỉnh, huyện, liên xã, liên thôn được phân bố tương đối đồng đều và hợp lý trên địa bàn tỉnh, đến nay đã nhựa hoá. Hệ thống giao thông đường thuỷ rất thuận lợi cho vận chuyển hàng hoá bao gồm 2 tuyến sông lớn là sông Hồng và sông Luộc. Tất cả các tuyến giao thông kể trên tạo thành một mạng lưới giao thông tương đối thuận lợi cho phát triển kinh tế xã hội của tỉnh.
        Khí hậu
Cũng như các tỉnh khác thuộc vùng đồng bằng sông Hồng, Hưng Yên chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm. Hàng năm có hai mùa nóng và lạnh rõ rệt. Số giờ nắng trung bình 1.519 giờ/năm, trung bình số ngày nắng trong tháng là 24 ngày; nhiệt độ trung bình mùa hè 23,2oc, mùa đông 16 oc. Tổng nhiệt độ trung bình của năm từ 8.500 - 8.600 oc. Lượng mưa trung bình từ 1.450 - 1.650 mm, tháng 5 đến tháng 10 chiếm tới 70% lượng mưa cả năm. Độ ẩm không khí trung bình trong năm là 86%, tháng cao nhất  92%, thấp nhất 79%.
2. Tình hình thu hút đầu tư
Đến 20/9/2012, trên địa bàn tỉnh có 227 dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài còn hiệu lực của nhiều quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới như Hàn Quốc, Nhật Bản, Trung Quốc, Pháp, Hoa Kỳ, Đức, Thái Lan, Úc, Luxemburg, Đài Loan... tổng vốn đầu tư đăng ký 2.003,368,743 USD. Tổng vốn đầu tư thực hiện của các dự án đạt khoảng 1.135 triệu USD, chiếm khoảng 58,5% tổng vốn đầu tư. 155 dự án đầu tư đã đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh bằng 68% tổng số dự án. Các dự án đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh đã tạo việc làm cho khoảng 32.000 lao động với mức thu nhập bình quân khoảng 3,5 triệu đồng/người/tháng. Trong năm 2011, tổng doanh thu của các doanh nghiệp FDI đạt trên 700 triệu USD, xuất khẩu 350 triệu USD và đóng góp vào ngân sách nhà nước khoảng 26 triệu USD.

3. Nhân lực
A.        Tổng số lao động và nguồn lao động phân theo trình độ
Dân số Hưng Yên có khoảng 1,2 triệu người, Có 57 vạn lao động trong độ tuổi, chiếm 51% dân số. Lao động đã qua đào tạo nghề đạt 25%, chủ yếu có trình độ đại học, cao đẳng, trung học và công nhân kỹ thuật được đào tạo cơ bản, có. Trung bình hằng năm lực lượng lao động trẻ bổ sung khoảng trên 2 vạn người. Đây là nguồn nhân lực phục vụ tốt cho phát triển công nghiệp của tỉnh. 
Cơ cấu lao động trong các ngành kinh tế:
- Lao động trong công nghiệp, xây dựng: 10,7%;
- Lao động trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản: 78,9%;
- Lao động trong các ngành dịch vụ: 10,4%.
B.        Cơ sở đào tạo (Đại học, Cao đẳng, Trung cấp, Trường dạy nghề...)
-Trường Đại học Sư phạm kỹ thuật;
-Trường Đại học Chu Văn An;
-Trường Cao đẳng sư phạm Hưng yên;
-Trường cao đẳng tài chính quản trị kinh doanh;
-Trường Cao đẳng Bách khoa;
-Trường Cao đẳng hàng không;
-Trường Cao đẳng kinh tế - Bộ Công thương;
-Trường Trung cấp nghề cơ điện
C.        Mức lương  (USD/tháng)
+ Quản lý: 500 USD
+ Kỹ thuật viên, kỹ sư: 300 USD
+ Nhân viên văn phòng (kế toán, thư ký, tổng hợp):150 USD
+ Lao động có tay nghề: 200 USD
+ Lao động không chuyên: 100 USD
+ Mức lương tối thiểu: 100 USD
4 Chi phí đầu tư
*Giá điện công nghiệp 
+ Giờ bình thường: 0,44 USD/kWh.
+ Giờ cao điểm: 0,83 USD/kWh
Giá điện sinh hoạt (USD/kWh): 0,44 USD/kWh
Các nguồn  điện có thể cung cấp cho dự án: lấy trực tiếp từ lưới điện quốc gia 
* Giá nước
Giá nước công nghiệp: 0,26 USD/m3
Giá nước sinh hoạt: 0,19 USD/m3
Các nguồn nước có thể cung cấp cho dự án: gần, Nhà máy nước Phố nối, công suất 9.000 m3/ngày đêm. Nhà máy nước thành phố Hưng Yên, công suất: 5.000 m3/ngày đêm.
Nước ngầm có được sử dụng không: có thể sử dụng.