CỤC ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI - BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ

TRUNG TÂM XÚC TIẾN ĐẦU TƯ PHÍA BẮC

Video

Hải Dương

1. Vị trí địa lý, tài nguyên thiên nhiên

Hải Dương là tỉnh nằm ở trung tâm Vùng đồng bằng Sông Hồng, thuộc Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, giữa Hà Nội – Hải phòng – Quảng Ninh, có ranh giới tiếp giáp với các tỉnh Bắc Ninh, Bắc Giang, Quảng Ninh, Thái Bình, Hưng Yên, và thành phố cảng Hải Phòng.
Tỉnh Hải Dương nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm và  chia thành bốn mùa rõ rệt, nhiệt độ trung bình 23oC; lượng mưa trung bình hàng năm 1.500-1.700 mm; độ ẩm trung bình 78- 87%. Theo số liệu thống kê: Từ năm 1972 đến nay tỉnh Hải Dương không bị ảnh hưởng lớn bởi lụt lội do mưa bão.
Hải Dương có nguồn tài nguyên thiên nhiên phục vụ cho phát triển ngành công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, như đá vôi với trữ lượng khoảng 200 triệu tấn, đất sét để sản xuất vật liệu chịu lửa 8 triệu tấn; cao lanh là nguyên liệu chính để sản xuất gốm sứ 400.000 tấn; quặng bô xít để sản xuất đá mài và bột mài công nghiệp trữ lượng 200.000 tấn, tập trung chủ yếu ở hai huyện Chí Linh và Kinh Môn.
Hệ thống giao thông trong tỉnh thuận tiện, bao gồm đường bộ (các Quốc lộ 5A; 183; 18…); đường sắt Hà Nội - Hải Phòng (sắp được nâng cấp và hiện đại hoá), đường sông; gần 2 sân bay quốc tế Hà Nội; sân bay Cát Bi, Hải Phòng và nằm trên trục giao thông Côn Minh (Trung Quốc) – Hà Nội – Quảng Ninh. Dự án đường ô tô cao tốc Hà Nội - Hải Phòng, đi qua địa phận tỉnh Hải Dương (nằm phía nam, song song với đường Quốc lộ 5A hiện nay) đang được triển khai xây dựng, dự án này hoàn thành sẽ rút ngắn thời gian từ Hà Nội đi Hải Phòng từ 2h hiện nay xuống còn 1h, tạo điều kiện để phát triển kinh tế khu vực phía nam của tỉnh vốn giàu tiềm năng đầu tư và nguồn lực lao động. Đường cao tốc 18A mới từ sân bay quốc tế Nội Bài, Hà Nội đi Quảng Ninh qua địa bàn huyện Chí Linh cũng đang được quy hoạch xây dựng.
Diện tích
Diện tích tự nhiên của tỉnh 1.656 km2, địa hình nghiêng và thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam. Toàn tỉnh được chia làm hai vùng chính: vùng đồi núi chiếm khoảng 11% diện tích đất tự nhiên, chủ yếu thuộc hai huyện Chí Linh và Kinh Môn, phù hợp với xây dựng các cơ sở công nghiệp, du lịch và cây ăn quả, cây lấy gỗ, các loại cây công nghiệp. Vùng đồng bằng còn lại chiếm khoảng 89% diện tích đất tự nhiên, có độ cao trung bình 3-4 m, đất đai bằng phẳng, màu mỡ phù hợp với trồng cây lương thực, cây thực phẩm và cây công nghiệp ngắn ngày.
2. Tình hình thu hút đầu tư
Luỹ kế đến 20/9/2012, tỉnh có 265 dự án đầu tư nước ngoài còn hiệu lực với tổng vốn đầu tư đăng ký là 5,313,404,494 USD. Tỷ lệ đóng góp của khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài trong GDP của tỉnh tăng dần qua các năm: năm 1999: 2,8%, năm 2005: 13,8% và năm 2011 là 17,7%. ĐTNN vào địa phương tạo nên nhiều ngành nghề, nhiều sản phẩm mới, góp phần tăng năng lực ngành công nghiệp của tỉnh. Các doanh nghiệp ĐTNN chiếm 100% về sản xuất, lắp ráp điện tử, dây và cáp điện ô tô, máy fax..., cơ bản về sản xuất, lắp ráp ô tô, 70% may mặc, 60% giầy dép, 35% về sản xuất xi măng. Đầu tư nước ngoài góp phần quan trọng tạo việc làm ổn định cho lao động tại địa phương. Hiện các doanh nghiệp FDI đang thu hút trên 110.000 lao động trực tiếp tại các doanh nghiệp cùng hàng ngàn lao động gián tiếp khác.

3.Dân số và nguồn nhân lực
Tỉnh Hải Dương có 12 huyện lỵ và thành phố, dân số khoảng 1,7 triệu người, trong đó trên 60% là trong độ tuổi lao động. Dân số nông thôn chiếm tỷ trọng cao (84,5% tổng dân số), chủ yếu làm nông nghiệp, đây là nguồn nhân lực quan trọng để cung cấp cho các dự án đầu tư
4. Một số chi phí đầu tư

4.1 - Chi phí lao động:
Mức lương cơ bản đối với lao động giản đơn chưa qua đào tạo là 55 USD/người/tháng. Mức lương trả cho lao động kỹ thuật (kỹ sư, kỹ thuật viên, nhân viên văn phòng,...) theo thoả thuận. Mức lương trả cho các cán bộ quản lý: trưởng phòng/kế toán trưởng/quản đốc từ 250 USD-1.000 USD.
4.2 Chi phí về điện
Giá bán điện cho sản xuất với cấp điện áp từ 22 – 110 KV giá bán điện trung bình là:
- 870 VNĐ/kwh (tương đương 5,1 US cent/kwh) vào giờ bình thường;
- 475 VNĐ/kwh (tương đương 2,8 US cent/kwh) vào giờ thấp điểm;
- 1755 VNĐ/kwh (tương đương 10,3 US cent/kwh) vào giờ cao điểm.
4.3. Chi phí về nước sạch:

  •      Cho sản xuất: 5.300 VNĐ/m3 (tương đương  0,33 USD/m3).
  •      Cho dịch vụ: 7.000 VNĐ/m3 (tương đương  0,43 USD/m3).

4.4.  Chi phí điện thoại, Internet và các dịch vụ thông tin liên lạc khác:
Theo biểu phí của ngành bưu chính viễn thông, trung bình cước gọi điện thoại cố định nội tỉnh: 500 đồng/phút (tương đương 3 US cent/phút); liên tỉnh: 909 đồng/phút (tương đương 5,6 US cent/phút); quốc tế: 0,054 US đô la/6 giây đầu tiên sau đó giảm dần; di động 442 đồng/6 giây đầu tiên (tương đương 2,7 US cent/6 giây đầu tiên) sau đó giảm dần. Giá truy cập Internet ADSL khoảng 45 đồng/Mb (tương đương 0,27 US cent/Mb).
4.5.  Chi phí về đất đai (năm 2012):
+ Trong KCN:
Giá thuê đất có cơ sở hạ tầng khoảng 45 – 80 USD/m2 tùy từng vị trí cho 47-49 năm, điều kiện và phương thức thanh toán theo thoả thuận giữa nhà đầu tư với công ty phát triển hạ tầng KCN; Phí bảo dưỡng kết cấu hạ tầng 0,3 USD/m2/năm.
+ Ngoài KCN:
- Giá thuê đất của các dự án nằm ven Tỉnh lộ khoảng 0,4 USD/m2/năm; Giá thuê đất của các dự án nằm ven Quốc lộ khoảng 0,45 USD/m2/năm.
- Tiền bồi thường hỗ trợ đất khoảng 5 USD/m2.
4.6. Chi phí xây dựng:
Nhà văn phòng: 140 USD – 180 USD/m2; Nhà xưởng mái tôn: 120 USD – 150 USD/m2, tuỳ theo loại vật liệu xây dựng và kết cấu nhà xưởng.
4.7. Chi phí vận tải:
Cước vận chuyển bằng container từ Hải Dương đến cảng Hải Phòng (bao gồm cả chi phí nâng hạ): container 20 feet, trọng tải dưới 20 tấn, cước vận chuyển khoảng 120 USD; trọng tải trên 20 tấn và container 40 feet, cước vận chuyển khoảng 140 USD; Chi phí nâng hạ khoảng 22 USD/container 20 feet, 30 USD/container 40 feet.