CỤC ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI - BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ

TRUNG TÂM XÚC TIẾN ĐẦU TƯ PHÍA BẮC

Video

Thanh Hóa

1. Vị trí địa lý

Tỉnh Thanh Hoá nằm ở khu vực Bắc Trung Bộ của Việt Nam, với diện tích tự nhiên trên 11.120 km2, dân số 3,4 triệu người, là tỉnh cửa ngõ nối liền Bắc Bộ với Trung Bộ, cách thủ đô Hà Nội 155km về phía Nam, cách Thành phố Hồ Chí Minh 1.560km. Thanh Hoá có hệ thống giao thông thuận lợi: đường sắt, quốc lộ 1A, đường Hồ Chí Minh nối hai miền Bắc - Nam của Việt Nam; quốc lộ 10, 45, 47 nối liền Thanh Hoá với các tỉnh lân cận trong khu vực; quốc lộ 217 - trục Xuyên Á của hành lang kinh tế Đông Tây, nối với các nước trong khu vực Đông Nam Á qua nước CHDCND Lào, có cảng biển nước sâu Nghi Sơn có thể tiếp nhận tàu 30.000 đến 50.000 tấn ra vào, đồng thời có hệ thống sông ngòi thuận tiện cho lưu thông trong khu vực, trong nước và quốc tế. Trong quy hoạch Khu kinh tế Nghi Sơn, Thanh Hoá có sân bay dân dụng cách thành phố Thanh Hoá 30 km về phía Nam. 
Thanh Hoá là một trong số ít tỉnh của Việt Nam có ba vùng sinh thái là: trung du miền núi, đồng bằng và ven biển với nguồn tài nguyên thiên nhiên khá dồi dào về đất đai, rừng, biển và khoáng sản, thuận lợi cho phát triển các ngành nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ và du lịch. Với bề dày lịch sử và truyền thống văn hoá, Thanh Hóa có nhiều di tích lịch sử - văn hóa có giá trị như di chỉ văn hoá núi Đọ từ thời đồ đá cũ; trống đồng Đông Sơn; Đền Bà Triệu; Thành Nhà Hồ từ thế kỷ thứ XIV; Khu di tích Lam Kinh từ thế kỷ thứ XV gắn liền với tên tuổi Người anh hùng dân tộc Lê Lợi; cùng với những danh lam thắng cảnh nổi tiếng và độc đáo như bãi biển Sầm Sơn, vườn quốc gia Bến En, suối cá Cẩm Lương ... là tiềm năng để phát triển các loại hình du lịch, đặc biệt là du lịch tắm biển, du lịch sinh thái và du lịch văn hoá lịch sử mang đậm bản sắc dân tộc.
2. Tình hình thu hút đầu tư
Đến 20/9/2012, trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa có 44 dự án FDI còn hiệu lực với tổng vốn đầu tư đăng ký 7,150,235,144 USD. Trong Quý II năm 2012, doanh thu đạt khoảng 140 triệu USD, nộp ngân sách nhà nước đạt 11,16 triệu USD; trong 6 tháng đầu năm 2012, doanh thu đạt khoảng 260 triệu USD, nộp ngân sách nhà nước đạt 17,66 triệu USD. ĐTNN góp phần quan trọng trong việc tạo việc làm, tăng năng suất lao động, góp phần đào tạo và cải thiện nguồn nhân lực. Tính đến cuối năm 2011, khu vực có vốn ĐTNN trên địa bàn tỉnh đã tạo việc làm cho khoảng 29.000 lao động trực tiếp và một số lượng lớn lao động gián tiếp khác.
3. Nhân lực
Là tỉnh có dân số đứng hàng thứ 3 của Việt Nam, Thanh Hoá có nguồn nhân lực dồi dào và trẻ với trên 2 triệu lao động, trình độ văn hoá tương đối khá. Trên địa bàn tỉnh hiện có 2 trường đại học, 6 trường cao đẳng, 14 trường trung cấp nghề; hàng năm đào tạo được gần 2.000 kỹ sư và cử nhân kinh tế, 11.000 công nhân kỹ thuật, đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp, các nhà đầu tư. Đó vừa là lợi thế cho phát triển các ngành sử dụng nhiều lao động, đồng thời là tiềm năng để phát triển các ngành có hàm lượng trí tuệ cao. 

4. Chi phí đầu tư
I. Giá thuê đất và mặt nước
1. Đơn giá thuê đất
Đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh phân theo khu vực như sau: 
- Thành phố Thanh Hoá: 2,0%.
- Thị xã Sầm Sơn và thị xã Bỉm Sơn: 1,8%.               
- Khu vực 1 (3 huyện: Đông Sơn, Hoằng Hoá, Quảng Xương): 1,5%.
- Khu vực 2 (10 huyện: Yên Định, Thiệu Hoá, Triệu Sơn, Nông Cống, Thọ Xuân, Hậu Lộc, Vĩnh Lộc, Hà Trung, Nga Sơn, Tĩnh Gia): 1,2%.  
- Khu vực 3 (4 huyện: Như Thanh, Cẩm Thuỷ, Ngọc Lặc, Thạch Thành): 0,7%.
- Khu vực 4 (7 huyện: Như Xuân, Thường Xuân, Bá Thước, Lang Chánh, Quan Sơn, Quan Hoá, Mường Lát): 0,5%.
- Khu kinh tế Nghi Sơn: 1,5%.              
- Các xã miền núi thuộc các huyện đồng bằng: 0,75%.
- Các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh: 1,5% (Chưa tính chi phí đầu tư hạ tầng kỹ thuật).

Giá đất để tính tiền thuê đất cho từng dự án cụ thể là Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh do UBND tỉnh quyết định và công bố hàng năm theo quy định tại Nghị định 188/2004/NĐ - CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ.
2. Bảng khung giá đất tại các khu vực trong Tỉnh năm 2010
a. Tại thành phố Thanh Hoá, thị xã Sầm Sơn và thị xã Bỉm Sơn:
                                                                                           

ĐVT: 1.000đ/m2

Địa bàn

Thành phố Thanh Hoá

Thị xã Sầm Sơn

Thị xã Bỉm Sơn

Tối thiểu

Tối đa

Tối thiểu

Tối đa

Tối thiểu

Tối đa

Phường

168

20.100

80

6.700

80

4.020

134

6.030

67

3.685

54

2.345

b. Tại thị trấn và các xã thuộc các huyện:

ĐVT: 1.000đ/m2

 Địa bàn

Khu vực 1

Khu vực 2

Khu vực 3

Khu vực 4

Khu kinh tế Nghi Sơn

Tối thiểu

Tối đa

Tối thiểu

tối đa

Tối thiểu

Tối đa

Tối thiểu

Tối đa

Tối thiểu

Tối đa

Thị trấn

101

4.020

67

3.350

54

2.010

40

1.675

 

 

50

2.475

39

1.925

28

1.100

22

660

55

1.375

2. Đơn giá thuê mặt nước:
Đơn giá thuê mặt nước áp dụng chung trên địa bàn tỉnh như sau:
- Dự án sử dụng mặt nước cố định: 50.000.000,0 đ/km2/năm.
- Dự án sử dụng mặt nước không cố định: 100.000.000,0 đ/km2/năm.
II. Giá tiêu thụ nước sạch (Chưa bao gồm thuế VAT 5%): 
- Nước phục vụ sản xuất công nghiệp:          0,42 USD/m3.
- Nước phục vụ kinh doanh dịch vụ:             0,47 USD/m3.
- Nước sinh hoạt của hộ dân cư:
+ Thấp nhất (10 m3/hộ/tháng):                      0,20 USD/m3.
+ Cao nhất (trên 30 m3/hộ/tháng):                 0,32 USD/m3.
III. Giá bán điện:
Bảng giá điện bán lẻ cho sản xuất công nghiệp (USD/kWh):

Giá bán lẻ điện SXCN

Trên 110 kV

từ 22-dưới 110 kV

Từ 6-dư­ới 22 kV

D­ưới 6 kV

Giờ bình th­ường

0,047

0,049

0,052

0,054

Giờ thấp điểm

0,026

0,027

0,029

0,031

Giờ cao điểm

0,092

0,096

0,099

0,101

IV. Giá nhân công:
Mức lương tối thiểu để trả công đối với người lao động làm công việc đơn giản nhất trong điều kiện làm việc bình thường từ ngày 01/01/2010 cho các vùng của Thanh Hoá như sau:

  •     Khu vực thành phố Thanh Hoá: Tối thiểu 1.040.000  VND/người/tháng (56 USD/người/tháng).
  •     Các khu vực còn lại: Tối thiểu 1.000.000 VND/người/tháng (53 USD/người/tháng).

Mức lương cho lao động quản lý và kỹ thuật có tay nghề: Cao hơn mức lương tối thiểu nêu trên và thực hiện theo thoả thuận cụ thể giữa người sử dụng lao động và người lao động.