CỤC ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI - BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ

TRUNG TÂM XÚC TIẾN ĐẦU TƯ PHÍA BẮC

Video

Nam Định

1. Vị trí địa lý
            Nằm ở vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng Nam Định có diện tích tự nhiên 1.652 km2, bằng 0,5% diện tích cả nước. Tỉnh Nam Định phía Đông giáp tỉnh Thái Bình, phía tây giáp Ninh Bình, phía nam và đông nam giáp biển Đông, phía bắc giáp Hà Nam.

            Là mảnh đất nằm giữa hai con sông lớn: sông Hồng và sông Đáy tạo nên địa giới tự nhiên giữa Nam Định với hai tỉnh Ninh Bình, Thái Bình. Sông Đào phân chia Nam Định thành hai vùng Nam - Bắc. Sông Ninh Cơ, sông Sò là giới hạn các huyện trong tỉnh. Nam Định có bờ biển dài 72km, vùng kinh tế giàu tiềm năng có khả năng triển khai, thực hiện nhiều đề án phát huy thế mạnh kinh tế biển của tỉnh. Địa hình Nam Định có thể chia thành 3 vùng:
            Vùng đồng bằng thấp trũng: gồm các huyện Vụ Bản, Ý Yên, Mỹ Lộc, Nam Trực, Trực Ninh, Xuân Trường. Đây là vùng có nhiều khả năng thâm canh phát triển nông nghiệp, công nghiệp dệt, công nghiệp chế biến, công nghiệp cơ khí và các ngành nghề truyền thống.
            Vùng đồng bằng ven biển: gồm các huyện Giao Thuỷ, Hải Hậu và Nghĩa Hưng; có bờ biển dài 72 km, đất đai phì nhiêu, có nhiều tiềm năng phát triển kinh tế tổng hợp ven biển.
            Vùng trung tâm công nghiệp – dịch vụ thành phố Nam Định: có các ngành công nghiệp dệt may, công nghiệp cơ khí, công nghiệp chế biến, các ngành nghề truyền thống, các phố nghề… cùng với các ngành dịch vụ tổng hợp, dịch vụ chuyên ngành hình thành và phát triển từ lâu. Thành phố Nam Định từng là một trong những trung tâm công nghiệp dệt của cả nước và trung tâm thương mại - dịch vụ, cửa ngõ phía Nam của đồng bằng sông Hồng. Bờ biển và sông Nam Định có bờ biển dài 74 km có điều kiện thuận lợi cho chăn nuôi và đánh bắt hải sản. Ở đây có khu bảo tồn thiên nhiên quốc gia Xuân Thủy (huyện Giao Thủy) và có 4 cửa sông lớn: Ba Lạt, Đáy, Lạch Giang, Hà Lạn. Khí hậu thời tiết cũng như các tỉnh trong vùng đồng bằng Bắc Bộ, Nam Định mang khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm. Nhiệt độ trung bình trong năm từ 23 – 24°C. Tháng lạnh nhất là các tháng 12 và 1, với nhiệt độ trung bình từ 16 – 17°C. Tháng 7 nóng nhất, nhiệt độ khoảng trên 29°C.
            Lượng mưa trung bình trong năm từ 1.750 – 1.800 mm, chia làm 2 mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, mùa ít mưa từ tháng 11 đến tháng 2 năm sau. Số giờ nắng trong năm: 1.650 – 1.700 giờ. Độ ẩm tương đối trung bình: 80 – 85%.
Mặt khác, do nằm trong cùng vịnh Bắc Bộ nên hàng năm Nam Định thường chịu ảnh hưởng của bão hoặc áp thấp nhiệt đới, bình quân từ 4 – 6 cơn/năm. Thuỷ triều tại vùng biển Nam Định thuộc loại nhật triều, biên độ triều trung bình từ 1,6 – 1,7 m; lớn nhất là 3,31 m và nhỏ nhất là 0,11 m.

2.Tình hình thu hút đầu tư:
Tốc độ tăng trưởng kinh tế của Nam Định trong giai đoạn 2006-2010 đạt bình quân 10,3%/năm, cao hơn mức 7,0%/năm đạt được trong giai đoạn 2001-2005. Tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2011 đạt 12,1%/năm so với năm 2010. Cơ cấu kinh tế Nam Định trong giai đoạn 2001-2005 đã chuyển dịch nhanh theo hướng giảm mạnh tỷ trọng nông nghệp và tăng mạnh tỷ trọng công nghiệp- xây dựng. Đến tháng 9/2012, sau 15 năm, kể từ ngày dự án FDI đầu tiên được cấp tại tỉnh, số dự án đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh còn hiệu lực là 38 với tổng số vốn đăng ký đầu tư là 209,038,579 USD. Giải quyết cho trên 15.000 lao động của địa phương và các tỉnh trong khu vực.

3. Dân số
            Dân số trung bình năm 2012 là 1.836.9 ngàn người, trong đó dân số nông thôn chiếm 83,9%, thành thị chiếm 16,1%; mật độ dân số bình quân gần 1.112 người/km2, cao hơn mật độ bình quân của cả nơước và vùng đồng bằng sông Hồng. Quy mô dân số thành thị những năm gần đây tăng nhanh hơn dân số vùng nông thôn. Đây là chiều hướng phù hợp với quá trình đô thị hoá đang phát  triển
            Số người trong độ tuổi lao động chiếm 65% dân số, năm 2012 là 984,4 nghìn ngươời. Có 84,7% lao động làm việc trong các ngành kinh tế và khoảng 2,26% số lao động chưa có việc làm (không kể số lao động trong độ tuổi đang đi học).
            Về chất lượng lao động: Tỷ lệ lao động được đào tạo nghề chiếm 30% tổng số lao động, 78% số lao động trong độ tuổi có trình độ học vấn từ THCS trở lên (cả nước là 48%).
Lực lượng lao động là một thế mạnh nổi bật của tỉnh. Nhân dân cần cù lao động và có nhiều lao động lành nghề với tay nghề truyền thống cao. Lực lượng lao động dồi dào nên các giải pháp để tạo việc làm cho người lao động được tỉnh đặc biệt quan tâm.
4. Chi phí đầu tư.
Giá đất
            Giá đất trên địa bàn tỉnh Nam Định ngoài khu công nghiệp sẽ do Uỷ ban nhân dân tỉnh xây dựng và công bố công khai vào ngày 01 tháng 01 hàng năm (ngoại trừ giá đất xác định theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất hoặc giá đất o người sử dụng đất thoả thuận về giá đất với những người có liên quan khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất).
            Giá đất này sẽ được sử dụng làm căn cứ để tính thuế sử dụng đất, thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất; tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu thầu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất; tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ, bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất; tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước.
            Miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản theo tiến độ dự án được duyệt và đưa dự án vào hoạt động
            Miễn tiền thuê đất 07 (bảy) năm kể từ ngày xây dựng cơ bản hoàn thành, dự án đầu tư đưa vào sử dụng sản xuất kinh doanh.
            Giá thuê đất 0,06 USD/m2/năm; mặt nước, sông, hồ từ 75 USD đến 200 USD/ha/năm ; mặt biển có diện tích sử dụng ổn định từ 150- 450USD/km2/năm và không cố định thì áp dụng mức tiền thuê đất 1.500-6.000 USD/km2/năm trên địa bàn tỉnh.
           Trong thời gian xây dựng cơ bản, nếu có nhu cầu làm kho chứa vật tư, thiết bị, lán trại sẽ được xét mượn không phải trả tiền thuê đất, mặt nước nhương nhà đầu tươ phải thanh toán tiền bồi thường giải phóng mặt bằng quản lý, bảo vệ, mặt đất, mặt nước trong thời gian sử dụng. Khi trả lại mặt đất, mặt nước nhà đầu tươ phải đảm bảo các điều kiện vệ sinh môi trường và đảm bảo an toàn.